GÓI XÂY NHÀ PHẦN THÔ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Theo tiêu chuẩn của LOI PHẠM ARCHITECTURE

Hi Bạn!

Xây Nhà Phần Thô là 1 trong 2 giải pháp xây nhà thông minh được rất nhiều người chuẩn bị xây nhà ưa chuộng (bên cạnh giải pháp Xây Nhà Trọn Gói). Tôi xin giới thiệu chi tiết từng phần một về Gói Xây Dựng này giúp Bạn hiểu một cách tường tận nhất để chuẩn bị cho việc xây nhà của mình:

  • ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ: 3.450.000đ/m2

ĐƠN GIÁ THI CÔNG HOÀN THIỆN:

  • 1.GÓI HOÀN THIỆN THÔNG DỤNG: 2.000.000đ/m2
  • 2.GÓI HOÀN THIỆN TRUNG CẤP: 2.200.000đ/m2
  • 3.GÓI HOÀN THIỆN CAO CẤP: 2.700.000đ/m2
  • 4.GÓI HOÀN THIỆN LUXURY: 5.000.000đ/m2

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG:

  • 1. Phần diện tích hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
  • 2. Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
  • 3. Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
  • 4. Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích.
  • 5. Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích

    (gồm : sân thượng, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT).

  • 6. Mái BTCT tính 50% diện tích
  • 7. Mái Tole tính 30% diện tích

    ( bao gồm phần xà gồ sắt hộp 5×10 dày 1,2mm, không bao gồm tole) – Tính theo mặt nghiêng

  • 8. Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích

    (bao gồm phần vì kèo sắt, không bao gồm ngói) – Tính theo mặt bằng nghiêng.

  • 9. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích

    Tính theo mặt nghiêng.

  • 10. Sân trước và sân sau tính 50% diện tích

    ( trong trường hợp sân trước và sân sau có móng- đài cọc- đà kiềng tính 70% diện tích).

  • 11. Ô trống trong nhà có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
  • 12. Ô trống trong nhà có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.
  • 14. Giải pháp thi công Móng Băng (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng tính 15% diện tích tầng trệt.
  • 15. Giải pháp thi công Móng Cọc (không bao gồm cọc BTCT), phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
  • 16. Giải pháp thi công Móng Bè (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
  • 17. Giải pháp thi công Móng Đơn (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng không tính thêm .

Như Bạn đã biết, không phải tất cả ngôi nhà điều có điều kiện thi công như nhau. Những điều kiện thi công ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí xây dựng công trình. Do đó, nếu nhà Bạn rơi vào các trường hợp sau, cần cộng thêm % chi phí xây dựng, cụ thể như sau :

1. Trường hợp theo lộ giới đường: (Hệ số 1)

(Tính từ công trình ra đến đường có chiều ngang ≥ 4 mét)

  • Lộ giới đường từ 1 mét đến < 2 mét 10% Diện tích thi công.
  • Lộ giới đường từ 2 mét đến < 3 mét 8% Diện tích thi công.
  • Lộ giới đường từ 3 mét đến < 4 mét 5% Diện tích thi công.

2. Trường hợp kiến trúc công trình: (Hệ số 2)

  • Nhà phố có 02 mặt tiền 5% Diện tích thi công.
  • Nhà phố có 03 mặt tiền 10% Diện tích thi công.

    (hoặc Biệt thự Song lập)

  • Nhà phố có 04 mặt tiền 15% Diện tích thi công.

    (hoặc Biệt thự Song lập)

3. Điều kiện khác: (Hệ số 3)

  • Nhà phố có thang máy 5% Diện tích thi công.
  • Nhà cao tầng 7% Diện tích mỗi sàn (Sàn 5,6,7).

    ( từ 05 đến 07 tầng)

  • Nhà cao tầng 12% Diện tích mỗi sàn (Sàn 8,9,10)

    ( từ 08 đến 10 tầng)

  • Nhà có mật độ xây dựng cao, nhiều WC, nhiều tường 15 % Diện tích mỗi sàn có mật độ xây dựng cao.

    (khách sạn, Phòng cho thuê)

BẢNG CHI TIẾT VẬT TƯ SỬ DỤNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Loi Pham Architecture Cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa giá vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi công công trình. Bảo đảm  kiểm tra, kiểm định, chấp nhận chịu phạt mỗi lỗi 30 triệu đồng nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm.

    1. Thép : VIỆT- NHẬT hoặc POMINA
    2. Đá : 10×20 mm và 40×60 mm Biên Hòa hoặc Bình Điền.
    3. Cát : Cát Vàng hạt lớn đổ bê tông – Cát Vàng mi xây tô.
    4. Xi măng : HOLCIM & HÀ TIÊN(Xi Măng HOLCIM dùng cho bê tông – Xi măng HÀ TIÊN dùng cho xây tô)
    5. Bê Tông : Trộn máy tại công trình hoặc bê tông thương phẩm(Tùy quy mô công trình(Mác 200 hoặc Mác 250 tùy theo thiết kế).
    6. Gạch TUYNEL NHÀ MÁY : Kích thước chuẩn 8x8x18 hoặc 4x8x18(Thương Hiệu Tám Quỳnh, Quốc Toàn, Thành Tâm, Phước An….)
    7. Ống Nước : BÌNH MINH, Quy cách theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, chịu áp lực > PN5(Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế, bao gồm ống nước lạnh,Co, T, van khóa…)
    8. Dây điện : CADIVI, Cáp điện 7 lõi ruột đồng – Mã Hiệu CV(Tiết diện dây theo bản vẽ thiết kế)
    9. Dây truyền hình cáp, ADSL, điện thoại : Thương hiệu SINO hoặc tương đương giá.
    10. Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA
    11. Ống ruột gà luồn dây điện trong Dầm -Tường
    12. Hóa chất chống thấm: FLINKOTE
    13. Thiết bị phục vụ công tác thi công: Cốp Pha, cây chống các loại, đinh, kẽm…..

DIỄN GIẢI CÔNG VIỆC THI CÔNG PHẦN THÔ:

Loi Pham Architecture phân tích tất cả những hạng mục công việc của phần thô và hạng mục chỉ thực hiện phần nhân công, các hạng mục này đều phải thi công dựa trên bảng thiết kế được duyệt giữa Loi Pham Architecture  và Khánh hàng:

  • A. CÁC HẠNG MỤC NHÀ THẦU CUNG CẤP CẢ VẬT TƯ VÀ NHÂN CÔNG (Từ mục 1 – 15):
    1. Tổ chức công trường, làm láng trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
    2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng….
    3. Đào đất móng, dầm móng ( 1 lớp),đà kiềng ( 1 lớp), hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
    4. Nâng nền, san lấp mặt bằng. Tính từ code vỉa hè ±0.000 đến code +0.450 (m).
    5. Đập đầu cọc BTCT ( đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi).
    6. Đổ BT đá 4×6 Mác 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng.
    7. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
    8. Sản xuất, lắp đựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân,hố ga, bể nước ( nếu điều kiện địa chất khô ráo).
    9. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu,sân thượng, mái (nếu thiết kế là mái BTCT).
    10. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ( không tô bậc).
    11. Xây toàn bộ tường bao tường ngăn chia phòng, vệ sinh toàn bộ công trình.
    12. Tô vách toàn bộ công trình và hoàn thiện thi công mặt tiền.
    13. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
    14. Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái ,ban công.
    15. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống ống nước nóng), cáp mạng hiệu Sino, cáp truyền hình SINO, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
  • B. CÁC HẠNG MỤC NHÀ THẦU CHỈ CUNG CẤP NHÂN CÔNG: (Từ Mục 1 đến 9)

Lưu ý: Nhân công sẽ không thay đổi, nếu :

=> Giá trị vật tư hoàn thiệt Chủ Nhà cung cấp có giá trị tương đương với các vật tư được liệt kê dưới đây.

=> Được sự đồng ý bằng văn bản của Nhà Thầu. 

    1. Lát gạch ( không bao gồm đá Granite, Mable) + Chà joan sàn, len chân tường tầng trệt,các tầng lầu, sân thượng, vệ sinh mái.
    2. Ốp gạch( không bao gồm đá Granite, Mable ) + Chà joan trang trí mặt tiền ,phòng vệ sinh.
    3. Bã Mastit, sơn nước toàn bộ ngôi nhà .Thi công 2 lớp bã mastic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ ( không sơn lót với khu vực trong nhà,không bao gồm sơn gai, sơn gấm).
    4. Sơn dầu 2 lớp màu toàn bộ cửa, lan can và khung sắt trong công trình.
    5. Lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh : Lavabo, Bồn cầu, Van 1 chiều, Vòi sen, Van nóng lạnh, Gương soi, Bộ 6 món Đình Quốc. ( không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng, máy Năng lượng mặt trời).
    6. Lắp đặt hệ thống điện, đèn chiếu sáng, công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon ( không bao gốm lắp đặt các loại đèn chùm trang trí).
    7. Lắp đặt hệ thống ống nước nóng (nếu có).
    8. LợpMái Ngói ( nếu thiết kế là Mái Ngói), Mái Tole ( nếu thiết kế là Mái Tole).
    9. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước toàn công trình.
    10. Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.
    11. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao.
    12. Bảo vệ công trình.

DIỄN GIẢI BIỆN PHÁP THI CÔNG – TIẾN ĐỘ THI CÔNG:x

 Nhằm giúp Bạn dễ hiểu và kiểm tra theo dõi quá trình thi công , Loi Phạm xin diễn giải thật chi tiết Biện pháp thi công và tiến độ thi công như sau :

      • Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thư phố có tổng diện tích sàn 200 – 350m2, thời gian thi công công trình khoảng từ 3,5 tháng đến không quá 5 tháng (bao gồm phối hợp với Chủ Đầu Tư trong công tác hoàn thiện)
      • Với công trình có quy mô lớn hoặc dạng công trình biệt thư, văn phòng. Tiến độ thi công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận (do thời gian thi công phần thô phụ thuộc vào tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ Đầu Tư).
  • 1. Công tác chuẩn bị – trắc đạc (thực hiện trong thời gian 2-4 ngày)
    • Sắp xếp vận chuyển vật tư, máy móc chuẩn bị mặt bằng thi công.
    • Định vị tim móng, đo đạc, kiểm tra diện tích đất so với Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất và Bản Vẽ Xin Phép.
    • Xác định Code nền tầng Trệt so với Code vỉa hè.
    • Lập biên bản bàn giao mặt bằng xác định ngày khởi công.
    • Lưu ý trong công tác chuẩn bị – trắc đạc:
    • Với các công trình nằm giữa khu đất trống thì cần phải nhờ cơ quan chức năng đo đạc và xác định tọa độ chính xác.
    • Chụp hình hiện trạng công trình và các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lý từ phía chính quyền và các công trình lân cận sau này.
    • Nếu quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ Quyền và giấy phép thì tạm ngưng thi công và làm việc lại với các cơ quan chức năng (không nên tự ý xây).
  • 2. Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột, sàn tầng trệt (thực hiện trong thời gian 10-14 ngày)
    • Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới.Vị trí, kính thước, cao độ theo thiết kế.
    • Đổ bê tông lót móng, dầm móng đá 4×6 theo thiết kế.
    • Gia công, lắp dựng cốp pha Móng, Dầm Móng, Đà Kiềng.
    • Gia công lắp dựng cốt thép Móng, Dầm Móng, Đà Kiềng, Cột Trệt.
    • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
    • Đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng ( Bê tông đá 1×2 Mác theo thiết kế ).
    • Lập biên bản nghiệm thu các công tác liên quan đến phần ngầm.
    • Lưu ý trong công tác móng:
    • Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì móng băng được thi công theo từng móng hoặc từng đợt, Móng cọc phải thi công toàn bộ cùng một thời điểm.
    • Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh hiện trạng lệch tim cột sau khi lên khung BTCT.
  • 3. Công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột, dầm, sàn (thực hiện trong thời gian 7-10 ngày/1 sàn)
    • Lắp dựng cốp pha, cốt thép đổ bê tông cột theo thiết kế.
    • Lắp dựng cốp pha Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu đổ bê tông chung với Dầm Sàn )..
    • Gia công, lắp dựng cốt thép Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu đổ bê tông chung với Dầm Sàn ).
    • Nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép Dầm, Sàn, Cầu Thang.
    • Đổ bê tông đá 1×2 Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu có ) ( theo thiết kế )
    • Lập biên bản nghiệm thu hạng mục Dầm Sàn.
    • Lưu ý trong công tác thi công cột, sàn các tầng lầu:
    • Khi lắp dựng cốp pha cột, sàn cần lưu ý chừa 2 cm để tô 2 vách song.
    • Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy…)
    • Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn, cầu thang; tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.
    • Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bồn hoa, lam, sê nô, mảng tường lồi, mái.
    • Nên tháo cây chống sau ít nhất 10 ngày (dù có sử dụng phụ gia đông kết nhanh R7 ) và chỉ được tháo sau khi đổ cách 1 tầng.
    • Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ cho công tác Điện – Nước (M&E).
  • 4. Công tác xây (thực hiện trong thời gian 10-15 ngày)
    • Sau khi tháo giàn giáo cốp pha khu vực nào thì xây khu vực đó.
    • Chừa trước vị trí cửa ( theo thiết kế ) trong quá trình xây.
    • Lắp đặt hệ thống điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện âm tường.
    • Lưu ý trong công tác xây:
    • Kiểm tra kích thước cửa.
    • Kiểm tra tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế.
    • Kiểm tra hệ thống điện trên tường ( đèn rọi tranh, máy lạnh, công tắc…)
  • 5. Công tác tô trát công trình (thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày)
    • Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô trát.
    • Tô trát trần trước ( nếu trần không đóng thạch cao hoặc la phông ), sau đó tô trát tường trong nhà, vách song và thường tô trát mặt tiền cuối cùng.
    • Hộp gel điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.
  • 6. Công tác hoàn thiện công trình (thực hiện trong thời gian 20-30 ngày)
    • Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác đóng trần thạch cao trang trí.
    • Bả matic toàn bộ công trình.
    • Chống thấm vệ sinh, ban công, sân thượng, mái.
    • Lắp đặt bồn nước, máy bơm, thử nước, xây tô hoàn thiện hộp gel.
    • Ốp gạch tường WC, lát gạch nền các tầng lầu.
    • Sơn nước 1 lớp toàn bộ công trình.
    • Thi công đá Granite mặt tiền, cầu thang.
    • Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn.
    • Lắp đặt đèn, công tắc, ổ cắm, internet…
    • Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện…
    • Sơn nước 2 lớp, dặm vá sơn nước công trình.
    • Vệ sinh, bàn giao công trình.